Ưu đãi 50% Tặng trọn bộ Ebook 500 Bí kíp 9+ Toán THPT!
Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

148 người đã học

Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Thực hành tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp, sơ đồ hình cây và quy tắc biến cố đối; giải quyết bài toán xổ số mở đầu và bài toán lịch sử Chevalier de Méré.

CHƯƠNG IX: TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN

Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Trang bị ba công cụ đắc lực để chinh phục mọi bài toán xác suất cổ điển: Phương pháp đại số tổ hợp (đếm không cần liệt kê), Sơ đồ hình cây (trực quan hóa các phép thử nhiều giai đoạn) và Quy tắc biến cố đối (tính gián tiếp bài toán phức tạp).

THUẬT NGỮ TRỌNG TÂM
  • Xác suất của biến cố đối: $P(\overline{E}) = 1 - P(E)$
  • Phương pháp tổ hợp: Ứng dụng quy tắc đếm, $P_n, A_n^k, C_n^k$
  • Sơ đồ hình cây: Mô hình hóa phép thử đa giai đoạn
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
  • Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp khi không gian mẫu lớn.
  • Vẽ và phân tích sơ đồ hình cây để giải các bài toán xác suất theo chuỗi.
  • Vận dụng linh hoạt quy tắc biến cố đối khi bài toán có từ khóa “ít nhất một”.
ĐẶT VẤN ĐỀ: BÀI TOÁN XỔ SỐ BỐC THĂM TRÚNG THƯỞNG

Trở lại tình huống mở đầu trong Bài 26: Bạn An chọn bộ 6 số $\{5; 13; 20; 31; 32; 35\}$ từ 45 số. Thùng đựng 45 quả bóng bốc ngẫu nhiên 6 quả bóng không hoàn lại. Hãy tính xác suất trúng giải độc đắc (trùng cả 6 số) và trúng giải nhất (trùng đúng 5 số) của bạn An.

Vì không gian mẫu lên tới hơn 8 triệu phần tử, ta không thể liệt kê từng kết quả mà bắt buộc phải sử dụng các công cụ đếm hiện đại của Đại số tổ hợp!
1

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

HĐ 1: Giới hạn của việc liệt kê thủ công Khám phá

Theo định nghĩa cổ điển của xác suất, để tính xác suất của biến cố $F$: “Bạn An trúng giải độc đắc” và biến cố $G$: “Bạn An trúng giải nhất” ta cần xác định $n(\Omega), n(F)$ và $n(G)$. Liệu có thể tính $n(\Omega), n(F)$ và $n(G)$ bằng cách liệt kê ra hết các phần tử của $\Omega, F$ và $G$ rồi kiểm đếm được không?

Không thể liệt kê! Vì không gian mẫu gồm $C_{45}^6 = 8\,145\,060$ phần tử, việc viết ra hết hơn 8 triệu bộ số là hoàn toàn bất khả thi. Ta phải dùng các công thức tổ hợp để tính số phần tử.
NGUYÊN TẮC CỐT LÕI

Trong nhiều bài toán, để tính số phần tử của không gian mẫu, của các biến cố, ta thường sử dụng các quy tắc đếm, các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.

“Đôi khi người ta gọi Đại số tổ hợp là sự kiểm đếm không cần phải liệt kê.”

Robot toán học Đếm không cần liệt kê!
Ví dụ 1: Chọn đội tình nguyện Mùa hè xanh SGK Trang 83

Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh trong đó có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 6 học sinh trong tổ đó để tham gia đội tình nguyện Mùa hè xanh. Tính xác suất của hai biến cố sau:

  • $C$: “6 học sinh được chọn đều là nam”;
  • $D$: “Trong 6 học sinh được chọn có 4 nam và 2 nữ”.
Lời giải:

Không gian mẫu $\Omega$ là tập tất cả các tập con gồm 6 học sinh được chọn từ 10 học sinh:
$$n(\Omega) = C_{10}^6 = 210$$

a) Biến cố $C$: Chọn 6 học sinh đều là nam từ 6 nam có $C_6^6 = 1$ cách.
Vậy $n(C) = 1$. Xác suất của biến cố $C$ là: $$P(C) = \frac{n(C)}{n(\Omega)} = \frac{1}{210}$$

b) Biến cố $D$: Mỗi phần tử của $D$ được hình thành qua 2 công đoạn:

  • Công đoạn 1: Chọn 4 học sinh nam từ 6 học sinh nam, có $C_6^4 = 15$ cách.
  • Công đoạn 2: Chọn 2 học sinh nữ từ 4 học sinh nữ, có $C_4^2 = 6$ cách.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của tập $D$ là: $n(D) = 15 \times 6 = 90$.
Xác suất của biến cố $D$ là: $$P(D) = \frac{n(D)}{n(\Omega)} = \frac{90}{210} = \frac{3}{7}$$

Luyện tập 1: Chọn học sinh kiểm tra vở bài tập Tự luyện

Một tổ trong lớp 10B có 12 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 6 học sinh trong tổ để kiểm tra vở bài tập Toán. Tính xác suất để trong 6 học sinh được chọn có số học sinh nữ bằng số học sinh nam.

Hướng dẫn giải:

- Không gian mẫu: Chọn 6 học sinh từ 12 học sinh $\implies n(\Omega) = C_{12}^6 = 924$.

- Biến cố $E$: “Số học sinh nữ bằng số học sinh nam” nghĩa là chọn được đúng 3 nam và 3 nữ.

  • Chọn 3 nam từ 7 nam có: $C_7^3 = 35$ cách.
  • Chọn 3 nữ từ 5 nữ có: $C_5^3 = 10$ cách.

- Số kết quả thuận lợi cho $E$ là: $n(E) = 35 \times 10 = 350$.

Xác suất cần tìm là: $$P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} = \frac{350}{924} = \frac{25}{66}$$

2

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÌNH CÂY

HĐ 2: Trò chơi vòng quay may mắn Khám phá

Trong trò chơi “Vòng quay may mắn”, người chơi sẽ quay hai bánh xe:

  • Bánh xe thứ nhất: Mũi tên có thể dừng ở một trong hai vị trí: Loại xe 50 cc và Loại xe 110 cc.
  • Bánh xe thứ hai: Mũi tên có thể dừng ở một trong bốn vị trí: màu đen, màu trắng, màu đỏ, màu xanh.

Vị trí của mũi tên trên hai bánh xe sẽ xác định người chơi nhận được loại xe nào, màu gì. Phép thử $T$ là quay hai bánh xe. Hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.

Hai bánh xe trong trò chơi vòng quay may mắn Bánh xe 1 (2 loại) & Bánh xe 2 (4 màu)
KHI NÀO NÊN DÙNG SƠ ĐỒ HÌNH CÂY?

Trong một số bài toán, phép thử $T$ được hình thành từ một chuỗi vài phép thử liên tiếp (chẳng hạn: gieo xúc xắc liên tiếp nhiều lần; lấy lần lượt từng viên bi từ các hộp khác nhau; quay các bánh xe theo thứ tự...).

Khi đó ta sử dụng sơ đồ hình cây để có thể mô tả đầy đủ, trực quan và không bị bỏ sót các kết quả của không gian mẫu cũng như biến cố cần tính xác suất.

Ví dụ 2: Rút bi từ 3 chiếc hộp khác nhau SGK Trang 84

Có ba chiếc hộp. Hộp I có chứa 3 viên bi: 1 đỏ, 1 xanh, 1 vàng. Hộp II chứa 2 viên bi: 1 xanh, 1 vàng. Hộp III chứa 2 viên bi: 1 đỏ, 1 xanh. Từ mỗi hộp ta lấy ngẫu nhiên một viên bi.

a) Vẽ sơ đồ hình cây để mô tả các phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy ra có đúng một viên bi màu xanh.

Sơ đồ hình cây rút bi từ 3 hộp Sơ đồ hình cây biểu diễn 12 nhánh kết quả của phép thử
Lời giải:

a) Kí hiệu Đ, X, V tương ứng là viên bi màu đỏ, màu xanh và màu vàng.
Từ sơ đồ cây, các kết quả có thể là:
$$\Omega = \{\text{ĐXĐ; ĐXX; ĐVĐ; ĐVX; XXĐ; XXX; XVĐ; XVX; VXĐ; VXX; VVĐ; VVX}\}$$ Số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = 3 \times 2 \times 2 = 12$.

b) Gọi $K$ là biến cố: “Trong ba viên bi lấy ra có đúng một viên bi màu xanh”.
Các kết quả thuận lợi có đúng 1 chữ X là:
$$K = \{\text{ĐXĐ; ĐVX; XVĐ; VXĐ; VVX}\} \implies n(K) = 5$$ Xác suất của biến cố $K$ là: $$P(K) = \frac{n(K)}{n(\Omega)} = \frac{5}{12}$$

Luyện tập 2: Vòng quay may mắn

Trở lại trò chơi “Vòng quay may mắn” ở HĐ2. Tính xác suất để người chơi nhận được loại xe 110 cc có màu trắng hoặc màu xanh.

• Không gian mẫu có $2 \times 4 = 8$ phần tử.

• Biến cố gồm 2 kết quả: (110 cc, trắng) và (110 cc, xanh).

• Xác suất: $P = \frac{2}{8} = \frac{1}{4} = 0,25$.

Luyện tập 3: Giới tính con trong gia đình

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có 3 con. Tính xác suất để gia đình đó có đúng 1 con trai và 2 con gái (khả năng sinh trai và gái như nhau).

• Không gian mẫu có $2^3 = 8$ phần tử.

• Biến cố có 1 trai, 2 gái gồm 3 kết quả: (TGG, GTG, GGT).

• Xác suất: $P = \frac{3}{8} = 0,375$.

3

XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ ĐỐI

CÔNG THỨC TRỌNG TÂM

QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT BIẾN CỐ ĐỐI

Cho $E$ là một biến cố liên quan đến phép thử $T$ có không gian mẫu $\Omega$. Do biến cố đối $\overline{E} = \Omega \setminus E$ nên $n(\overline{E}) = n(\Omega) - n(E)$.
Chia cả hai vế cho $n(\Omega)$, ta được công thức:

$$P(\overline{E}) = 1 - P(E) \quad \iff \quad P(E) = 1 - P(\overline{E})$$
Chiến thuật giải toán: Trong một số bài toán, việc tính trực tiếp xác suất của biến cố $E$ rất phức tạp (đặc biệt khi gặp cụm từ “có ít nhất một...”). Khi đó, ta nên tính gián tiếp bằng cách tính xác suất của biến cố đối $\overline{E}$ rồi lấy $1 - P(\overline{E})$.
Ví dụ 3: Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập hợp {1, 2, ..., 9} SGK Trang 85

Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập $\{1; 2; \dots; 9\}$. Gọi $H$ là biến cố: “Trong hai số được chọn có ít nhất một số chẵn”.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Biến cố $\overline{H}$ là tập con nào của không gian mẫu?

c) Tính $P(\overline{H})$ và $P(H)$.

Lời giải chi tiết:

a) Không gian mẫu là tập tất cả các tập con có 2 phần tử của $\{1; 2; \dots; 9\}$:
$$n(\Omega) = C_9^2 = 36$$

b) Biến cố đối $\overline{H}$ là: “Cả hai số được chọn đều là số lẻ”.
Tập các số lẻ là $\{1; 3; 5; 7; 9\}$ gồm 5 số. Do đó $\overline{H}$ là tập tất cả các tập con có 2 phần tử của tập các số lẻ:
$$n(\overline{H}) = C_5^2 = 10$$

c) Xác suất của biến cố đối $\overline{H}$ là: $$P(\overline{H}) = \frac{n(\overline{H})}{n(\Omega)} = \frac{10}{36} = \frac{5}{18}$$ Từ đó xác suất của biến cố $H$ là: $$P(H) = 1 - P(\overline{H}) = 1 - \frac{5}{18} = \frac{13}{18}$$

Luyện tập 4: Rút thẻ từ 3 hộp và dùng biến cố đối Tự luyện

Có ba hộp A, B, C. Hộp A chứa ba thẻ mang số 1, 2, 3. Hộp B chứa hai thẻ mang số 2, 3. Hộp C chứa hai thẻ mang số 1, 2. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi $M$ là biến cố: “Trong ba thẻ rút ra có ít nhất một thẻ số 1”. Tính $P(M)$ qua biến cố đối.

Hướng dẫn giải:

- Số kết quả có thể của phép thử: $n(\Omega) = 3 \times 2 \times 2 = 12$.

- Biến cố đối $\overline{M}$: “Trong ba thẻ rút ra không có thẻ nào mang số 1”.

  • Rút từ hộp A (chọn 2 hoặc 3): 2 cách.
  • Rút từ hộp B (chọn 2 hoặc 3): 2 cách.
  • Rút từ hộp C (chọn số 2): 1 cách.

- Số kết quả thuận lợi cho $\overline{M}$ là: $n(\overline{M}) = 2 \times 2 \times 1 = 4$.

Suy ra: $$P(\overline{M}) = \frac{4}{12} = \frac{1}{3} \implies P(M) = 1 - P(\overline{M}) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$$

VẬN DỤNG: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN XỔ SỐ TRÚNG THƯỞNG
SGK Trang 86

Không gian mẫu $\Omega$ là tập tất cả các tập con có 6 phần tử của tập $\{1; 2; 3; \dots; 45\}$. Do đó: $$n(\Omega) = C_{45}^6 = 8\,145\,060$$

1. Tính xác suất trúng Giải Độc Đắc (Biến cố $F$):

Bạn An trúng giải độc đắc khi bộ số trúng thưởng trùng khít với bộ số An đã chọn. Do đó tập $F$ chỉ có duy nhất 1 phần tử: $n(F) = 1$.

$$P(F) = \frac{1}{C_{45}^6} = \frac{1}{8\,145\,060} \approx 0,00000012$$

Xác suất này chỉ khoảng $1$ phần $8$ triệu — cực kì bé theo Nguyên lí xác suất bé!

2. Tính xác suất trúng Giải Nhất (Biến cố $G$):

An trúng giải nhất khi bộ số trúng thưởng có đúng 5 số trùng với bộ số An chọn và 1 số còn lại không thuộc bộ số An đã chọn. Mỗi kết quả của $G$ được hình thành qua 2 công đoạn:

  • Công đoạn 1: Chọn 5 phần tử trong 6 phần tử An đã chọn, có $C_6^5 = 6$ cách.
  • Công đoạn 2: Chọn 1 phần tử còn lại trong $45 - 6 = 39$ phần tử khác, có $C_{39}^1 = 39$ cách.

Theo quy tắc nhân: $n(G) = 6 \times 39 = 234$ (kết quả thuận lợi).

$$P(G) = \frac{234}{8\,145\,060} = \frac{39}{1\,357\,510} \approx 0,0000287$$
EM CÓ BIẾT? BỨC THƯ LỊCH SỬ NĂM 1652 VÀ BÀI TOÁN CỦA NHÀ TOÁN HỌC PASCAL

Năm 1652, nhà toán học Blaise Pascal nhận được một bức thư từ nhà quý tộc Pháp Chevalier de Méré nhờ giải đáp bài toán hóc búa về trò chơi may rủi:

“Khi tham gia một trò chơi, người chơi được chọn một trong ba phương án:
• Phương án 1: Gieo con xúc xắc liên tiếp 6 lần. Thắng nếu có ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm.
• Phương án 2: Gieo con xúc xắc liên tiếp 12 lần. Thắng nếu có ít nhất hai lần xuất hiện mặt 6 chấm.
• Phương án 3: Gieo con xúc xắc liên tiếp 18 lần. Thắng nếu có ít nhất ba lần xuất hiện mặt 6 chấm.
Người chơi nên chọn phương án nào?”

Pascal đã dùng quy tắc biến cố đối và định nghĩa cổ điển để tính ra xác suất thắng cụ thể:

  • Xác suất thắng Phương án 1 là: $1 - \left(\frac{5}{6}\right)^6 \approx \mathbf{0,665}$
  • Xác suất thắng Phương án 2 là: $1 - \left[\left(\frac{5}{6}\right)^{12} + 12 \cdot \frac{1}{6} \cdot \left(\frac{5}{6}\right)^{11}\right] \approx \mathbf{0,619}$
  • Xác suất thắng Phương án 3 là: $\approx \mathbf{0,597}$

⇒ Do $0,665 > 0,619 > 0,597$, Pascal đã khuyên nhà quý tộc nên chọn Phương án 1 để có cơ hội thắng lớn nhất!