Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes
Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes
Nắm vững định lý và kĩ năng tính xác suất bằng Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes. Ứng dụng vẽ sơ đồ hình cây trực quan, giải quyết các bài toán thực tiễn về thời tiết, di truyền học Men-đen, y học chẩn đoán bệnh, kiểm tra chất lượng linh kiện OTK và lọc thư rác email.
Thuật ngữ trọng tâm:
• Công thức xác suất toàn phần
• Sơ đồ hình cây (Tree Diagram)
• Công thức Bayes (Xác suất hậu nghiệm)
Kiến thức & Kĩ năng cần đạt:
• Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống thực tiễn.
• Nắm vững và biết vận dụng công thức Bayes để cập nhật xác suất khi có thông tin mới.
CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN
Tình huống mở đầu (Dự báo thời tiết & Bán vé ca nhạc)
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn ca nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử:
- Nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là $0{,}9$.
- Nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé chỉ là $0{,}4$.
- Dự báo thời tiết cho thấy xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là $0{,}75$.
Hình thành công thức xác suất toàn phần
Gọi $A$ là biến cố: "Trời mưa" và $B$ là biến cố: "Bán hết vé" trong tình huống mở đầu.
a) Tính $P(A), P(\overline{A}), P(B|A), P(B|\overline{A})$.
b) Trong hai xác suất $P(A)$ và $P(B)$, nhà tổ chức sự kiện quan tâm đến xác suất nào nhất? Dựa trên các dữ kiện đã biết, có thể tính được $P(B)$ hay không?
a) Theo dữ kiện bài toán:
- Xác suất trời mưa: $P(A) = 0{,}75$.
- Xác suất trời không mưa: $P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0{,}75 = 0{,}25$.
- Nếu trời mưa thì xác suất bán hết vé: $P(B|A) = 0{,}4$.
- Nếu trời không mưa thì xác suất bán hết vé: $P(B|\overline{A}) = 0{,}9$.
b) Nhà tổ chức sự kiện quan tâm đến xác suất bán hết vé $P(B)$ nhất (vì điều này quyết định trực tiếp đến doanh thu và thành công của buổi diễn).
Vì biến cố $B$ có thể xảy ra cùng với biến cố $A$ hoặc $\overline{A}$, ta có $B = (B \cap A) \cup (B \cap \overline{A})$. Hai biến cố này xung khắc, do đó: $$P(B) = P(B \cap A) + P(B \cap \overline{A}) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$$
CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN
Cho hai biến cố $A$ và $B$. Khi đó, ta có công thức sau:
Công thức trên được gọi là công thức xác suất toàn phần.
Ông An đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt (SGK trang 73)
Ông An hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe buýt thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe máy là $0{,}4$. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe buýt là $0{,}7$. Xét một tuần mà thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt. Tính xác suất để thứ Tư trong tuần đó, ông An đi làm bằng xe máy.
Gọi $A$ là biến cố: "Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy";
Gọi $B$ là biến cố: "Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy".
Ta cần tính $P(B)$. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
$$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$$
- Tính $P(A)$: Vì thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt nên xác suất để thứ Ba (hôm sau) ông đi làm bằng xe máy là $0{,}4$. Vậy $P(A) = 0{,}4$.
- Tính $P(\overline{A})$: Ta có $P(\overline{A}) = 1 - 0{,}4 = 0{,}6$ (xác suất thứ Ba ông đi làm bằng xe buýt).
- Tính $P(B|A)$: Đây là xác suất để thứ Tư ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông đi làm bằng xe máy. Theo giả thiết, nếu hôm nay ông đi xe máy thì hôm sau đi xe buýt là $0{,}7$, do đó đi xe máy là $1 - 0{,}7 = 0{,}3$. Vậy $P(B|A) = 0{,}3$.
- Tính $P(B|\overline{A})$: Đây là xác suất để thứ Tư ông đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông đi xe buýt. Theo giả thiết, xác suất này bằng $0{,}4$. Vậy $P(B|\overline{A}) = 0{,}4$.
Vậy: $$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A}) = 0{,}4 \cdot 0{,}3 + 0{,}6 \cdot 0{,}4 = 0{,}12 + 0{,}24 = 0{,}36.$$
Tính xác suất bán hết vé trong tình huống mở đầu (SGK trang 73)
Trở lại tình huống mở đầu Mục 1. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Gọi $A$ là biến cố: "Trời mưa vào buổi biểu diễn" $\implies P(A) = 0{,}75$.
Biến cố đối $\overline{A}$ là: "Trời không mưa vào buổi biểu diễn" $\implies P(\overline{A}) = 1 - 0{,}75 = 0{,}25$.
Gọi $B$ là biến cố: "Bán hết vé buổi biểu diễn".
Theo giả thiết:
- Nếu trời mưa thì xác suất bán hết vé là $P(B|A) = 0{,}4$.
- Nếu trời không mưa thì xác suất bán hết vé là $P(B|\overline{A}) = 0{,}9$.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé là:
$$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A}) = 0{,}75 \cdot 0{,}4 + 0{,}25 \cdot 0{,}9 = 0{,}30 + 0{,}225 = 0{,}525.$$
Kết luận: Xác suất để nhà tổ chức bán hết vé là $0{,}525$ (tức $52{,}5\%$).
Chú ý: Phương pháp trực quan dùng Sơ đồ hình cây
Một phương pháp mô tả trực quan công thức xác suất toàn phần là dùng sơ đồ hình cây (Tree Diagram). Trở lại Ví dụ 1. Kí hiệu $A$ là biến cố: "Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy"; $B$ là biến cố: "Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy". Ta có sơ đồ hình cây như sau:
Quy tắc đọc sơ đồ hình cây:
- Trên nhánh cây $OA$ và $O\overline{A}$ tương ứng ghi $P(A) = 0{,}4$ và $P(\overline{A}) = 0{,}6$.
- Trên nhánh cây $AB$ và $A\overline{B}$ tương ứng ghi $P(B|A) = 0{,}3$ và $P(\overline{B}|A) = 0{,}7$.
- Trên nhánh cây $\overline{A}B$ và $\overline{A}\overline{B}$ tương ứng ghi $P(B|\overline{A}) = 0{,}4$ và $P(\overline{B}|\overline{A}) = 0{,}6$.
Để tính xác suất biến cố $B$, ta tìm tất cả các đường đi từ gốc $O$ đến $B$: đó là $OAB$ và $O\overline{A}B$. Xác suất trên mỗi đường đi là tích các xác suất trên các nhánh của đường đi đó: $$P(B) = P(OAB) + P(O\overline{A}B) = 0{,}4 \cdot 0{,}3 + 0{,}6 \cdot 0{,}4 = 0{,}36.$$
Tính xác suất thứ Tư đi làm bằng xe buýt (SGK trang 74)
Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.
Biến cố thứ Tư ông An đi làm bằng xe buýt chính là biến cố đối $\overline{B}$.
Quan sát sơ đồ hình cây, có hai nhánh cây đi từ gốc $O$ tới lá $\overline{B}$:
- Đường đi thứ nhất $OA\overline{B}$: ứng với xác suất $P(A) \cdot P(\overline{B}|A) = 0{,}4 \cdot 0{,}7 = 0{,}28$.
- Đường đi thứ hai $O\overline{A}\overline{B}$: ứng với xác suất $P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A}) = 0{,}6 \cdot 0{,}6 = 0{,}36$.
Do đó, xác suất để thứ Tư ông An đi làm bằng xe buýt là tổng xác suất của hai nhánh trên:
$$P(\overline{B}) = 0{,}4 \cdot 0{,}7 + 0{,}6 \cdot 0{,}6 = 0{,}28 + 0{,}36 = 0{,}64.$$
(Cách kiểm tra lại: $P(\overline{B}) = 1 - P(B) = 1 - 0{,}36 = 0{,}64$).
Ứng dụng trong Di truyền học Men-đen: Kiểu gene đậu Hà Lan (SGK trang 74)
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội B và gene lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, ở đó tỉ lệ cây mang kiểu gene $bb, Bb$ tương ứng là $40\%$ và $60\%$. Tính xác suất để cây con có kiểu gene $bb$.
Gọi $A$ là biến cố: "Cây bố có kiểu gene bb";
Gọi $M$ là biến cố: "Cây con lấy gene b từ cây bố";
Gọi $N$ là biến cố: "Cây con lấy gene b từ cây mẹ";
Gọi $E$ là biến cố: "Cây con có kiểu gene bb".
Theo giả thiết, việc lấy gene từ bố và mẹ là độc lập nên $P(E) = P(M) \cdot P(N)$.
Ta áp dụng công thức xác suất toàn phần để tính $P(M)$:
$$P(M) = P(A) \cdot P(M|A) + P(\overline{A}) \cdot P(M|\overline{A}) \quad (*)$$
- $P(A) = 0{,}4$; $P(\overline{A}) = 0{,}6$ (cây bố có kiểu gene Bb).
- $P(M|A)$ là xác suất cây con lấy gene b nếu cây bố là bb $\implies P(M|A) = 1$.
- $P(M|\overline{A})$ là xác suất cây con lấy gene b nếu cây bố là Bb $\implies P(M|\overline{A}) = \dfrac{1}{2} = 0{,}5$.
Thay vào (*) ta được: $$P(M) = 0{,}4 \cdot 1 + 0{,}6 \cdot 0{,}5 = 0{,}4 + 0{,}3 = 0{,}7.$$
Do vai trò của cây bố và cây mẹ là như nhau nên tương tự ta có $P(N) = 0{,}7$.
Vậy xác suất cây con có kiểu gene bb là: $$P(E) = P(M) \cdot P(N) = 0{,}7 \cdot 0{,}7 = 0{,}49.$$
Ý nghĩa thực tiễn: Trong quần thể trên, tỉ lệ cây con mang kiểu gene $bb$ (hạt nhăn) là khoảng $49\%$.
Ước lượng tỉ lệ kiểu gene BB và Bb ở thế hệ con (SGK trang 74)
Với giả thiết như phần Vận dụng trên:
a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene $BB$.
b) Sử dụng kết quả của Vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene $Bb$.
a) Ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB:
Cây con nhận gene B từ bố với xác suất là $1 - P(M) = 1 - 0{,}7 = 0{,}3$.
Tương tự, cây con nhận gene B từ mẹ với xác suất là $1 - P(N) = 1 - 0{,}7 = 0{,}3$.
Vì việc nhận gene từ bố và mẹ là độc lập, xác suất để cây con mang kiểu gene $BB$ là:
$$P(BB) = 0{,}3 \cdot 0{,}3 = 0{,}09 \implies 9\%.$$
b) Ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb:
Thế hệ con chỉ có thể mang một trong ba kiểu gene: $bb, Bb$ hoặc $BB$. Tổng xác suất của ba kiểu gene này bằng 1.
Theo phần Vận dụng, tỉ lệ kiểu gene $bb$ là $0{,}49$.
Theo câu a, tỉ lệ kiểu gene $BB$ là $0{,}09$.
Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene $Bb$ là:
$$P(Bb) = 1 - P(bb) - P(BB) = 1 - 0{,}49 - 0{,}09 = 0{,}42 \implies 42\%.$$
CÔNG THỨC BAYES
Đặt vấn đề: Chẩn đoán Y học, Dương tính giả và Âm tính giả
Trong Y học, để chẩn đoán bệnh X nào đó, người ta thường dùng một xét nghiệm:
- Xét nghiệm dương tính ($+$): Kết luận người đó mắc bệnh X.
- Xét nghiệm âm tính ($- $): Kết luận người đó không mắc bệnh X.
Vì không có xét nghiệm nào chính xác tuyệt đối $100\%$ nên thực tế có hai loại sai sót:
Phân biệt $P(A|B)$ và $P(B|A)$
Trong tình huống mở đầu Mục 2, gọi $A$ là biến cố: "Ông M mắc bệnh hiểm nghèo X"; $B$ là biến cố: "Xét nghiệm cho kết quả dương tính".
a) Nêu các nội dung còn thiếu tương ứng với "(?)" để hoàn thành các câu sau:
- $P(A|B)$ là xác suất để (?) với điều kiện (?);
- $P(B|A)$ là xác suất để (?) với điều kiện (?).
b) Số $0{,}95$ là $P(A|B)$ hay $P(B|A)$? Có phải ông M có xác suất $0{,}95$ mắc bệnh hiểm nghèo X không?
a) Điền nội dung:
- $P(A|B)$ là xác suất để ông M mắc bệnh hiểm nghèo X với điều kiện xét nghiệm cho kết quả dương tính.
- $P(B|A)$ là xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính với điều kiện ông M mắc bệnh hiểm nghèo X.
b) Số $0{,}95$ là $P(B|A)$ (độ nhạy của xét nghiệm trên người mắc bệnh).
Không phải ông M có xác suất $0{,}95$ mắc bệnh hiểm nghèo X! Bởi vì xác suất thực tế ông M mắc bệnh khi đã có kết quả dương tính là $P(A|B)$. Xác suất $P(A|B)$ còn phụ thuộc rất lớn vào tỉ lệ mắc bệnh trong cộng đồng $P(A)$ và tỉ lệ dương tính giả $P(B|\overline{A})$.
CÔNG THỨC BAYES
Cho $A$ và $B$ là hai biến cố, với $P(B) > 0$. Khi đó, ta có công thức sau:
Công thức trên có tên là công thức Bayes (do nhà toán học Thomas Bayes tìm ra).
Ý nghĩa thực tiễn sâu sắc của Công thức Bayes
Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố $A$.
- Ban đầu, khi chưa có thêm dữ kiện gì, biến cố $A$ có xác suất là $P(A) = p$ (gọi là xác suất tiên nghiệm - prior probability).
- Sau đó, nhà nghiên cứu thu thập thêm thông tin và biết rằng: "Biến cố $B$ đã xảy ra".
- Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu cập nhật lại đánh giá của mình về khả năng xảy ra biến cố $A$ bằng cách tính $P(A|B)$ (gọi là xác suất hậu nghiệm - posterior probability).
$\implies$ Công thức Bayes chính là công cụ toán học tối ưu để cập nhật xác suất khi có thêm thông tin / bằng chứng mới, được ứng dụng rộng rãi trong Trí tuệ nhân tạo (AI Machine Learning), Y học, Kinh tế và Khoa học dữ liệu.
Học sinh chọn tổ hợp A00 và xác suất đỗ đại học (SGK trang 76)
Trong một kì thi tốt nghiệp THPT, một tỉnh X có $80\%$ học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất đỗ đại học là $0{,}6$; còn nếu không chọn tổ hợp A00 thì xác suất đỗ đại học là $0{,}7$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã đỗ đại học của tỉnh X. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00.
Gọi $A$ là biến cố: "Học sinh đó chọn tổ hợp A00";
Gọi $B$ là biến cố: "Học sinh đó đỗ đại học".
Ta cần tính $P(A|B)$. Theo công thức Bayes, ta có:
- $P(A) = 0{,}8 \implies P(\overline{A}) = 1 - 0{,}8 = 0{,}2$.
- $P(B|A) = 0{,}6$ (xác suất đỗ nếu chọn A00).
- $P(B|\overline{A}) = 0{,}7$ (xác suất đỗ nếu không chọn A00).
Thay vào công thức Bayes ta được:
$$P(A|B) = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})} = \frac{0{,}8 \cdot 0{,}6}{0{,}8 \cdot 0{,}6 + 0{,}2 \cdot 0{,}7} = \frac{0{,}48}{0{,}48 + 0{,}14} = \frac{0{,}48}{0{,}62} \approx 0{,}7742.$$
Kết luận: Xác suất học sinh đó đã chọn tổ hợp A00 xấp xỉ $0{,}7742$ (tức $77{,}42\%$).
Thử nếm rượu trong kho (SGK trang 76)
Trong một kho rượu có $30\%$ là rượu loại I. Chọn ngẫu nhiên một chai rượu đưa cho ông Tùng, một người sành rượu, để nếm thử. Biết rằng một chai rượu loại I có xác suất $0{,}9$ để ông Tùng xác nhận là loại I; một chai rượu không phải loại I có xác suất $0{,}95$ để ông Tùng xác nhận không phải loại I. Sau khi nếm, ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I. Tính xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I.
Gọi $A$ là biến cố: "Chai rượu được chọn là rượu loại I" $\implies P(A) = 0{,}3$, do đó $P(\overline{A}) = 1 - 0{,}3 = 0{,}7$.
Gọi $B$ là biến cố: "Ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I".
- Nếu là rượu loại I, ông xác nhận loại I: $P(B|A) = 0{,}9$.
- Nếu không phải rượu loại I, xác suất ông xác nhận không phải loại I là $0{,}95$. Do đó xác suất ông nhận nhầm là loại I là: $P(B|\overline{A}) = 1 - 0{,}95 = 0{,}05$.
Sau khi nếm, ông Tùng xác nhận là loại I (biến cố $B$ đã xảy ra). Ta cần tính xác suất chai rượu đúng là loại I, tức $P(A|B)$:
$$P(A|B) = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})} = \frac{0{,}3 \cdot 0{,}9}{0{,}3 \cdot 0{,}9 + 0{,}7 \cdot 0{,}05} = \frac{0{,}27}{0{,}27 + 0{,}035} = \frac{0{,}27}{0{,}305} = \frac{54}{61} \approx 0{,}8852.$$
Kết luận: Xác suất chai rượu thực sự là loại I đạt khoảng $88{,}52\%$.
Công thức tổng quát tính xác suất mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính (SGK trang 76)
Trở lại tình huống mở đầu Mục 2. Tính xác suất để ông M mắc bệnh hiểm nghèo X nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính (theo tỉ lệ dân số mắc bệnh là $p$).
Gọi $A$ là biến cố: "Ông M mắc bệnh hiểm nghèo X";
Gọi $B$ là biến cố: "Xét nghiệm cho kết quả dương tính".
Gọi $p$ là tỉ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X. Khi đó:
- $P(A) = p \implies P(\overline{A}) = 1 - p$.
- $P(B|A) = 0{,}95$ (xét nghiệm dương tính nếu mắc bệnh).
- $P(B|\overline{A}) = 0{,}01$ (dương tính giả nếu không mắc bệnh).
Thay vào công thức Bayes ta được:
$$P(A|B) = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})} = \frac{p \cdot 0{,}95}{p \cdot 0{,}95 + (1 - p) \cdot 0{,}01}.$$
Xác suất mắc bệnh của ông M khi tỉ lệ mắc trong dân số là 0,2% (SGK trang 77)
Trở lại tình huống mở đầu Mục 2. Thống kê cho thấy tỉ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là $0{,}2\%$.
a) Trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là bao nhiêu?
b) Sau khi xét nghiệm cho kết quả dương tính, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là bao nhiêu?
a) Trước khi tiến hành xét nghiệm, ông M là một người ngẫu nhiên trong dân số, do đó xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là: $$P(A) = 0{,}2\% = 0{,}002.$$
b) Áp dụng công thức ở Ví dụ 3 với $p = 0{,}002$: $$P(A|B) = \frac{0{,}002 \cdot 0{,}95}{0{,}002 \cdot 0{,}95 + (1 - 0{,}002) \cdot 0{,}01} = \frac{0{,}0019}{0{,}0019 + 0{,}998 \cdot 0{,}01} = \frac{0{,}0019}{0{,}0019 + 0{,}00998} = \frac{0{,}0019}{0{,}01188} \approx 0{,}1599.$$
Bà N xét nghiệm âm tính bệnh Y (SGK trang 77)
Một thống kê cho thấy tỉ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo Y là $0{,}5\%$. Bà N đi xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y và nhận được kết quả là âm tính. Biết rằng nếu mắc bệnh hiểm nghèo Y thì với xác suất $0{,}94$ xét nghiệm là dương tính; nếu không bị bệnh hiểm nghèo Y thì với xác suất $0{,}97$ xét nghiệm là âm tính.
a) Trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất không mắc bệnh hiểm nghèo Y của bà N là bao nhiêu?
b) Sau khi xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất không mắc bệnh hiểm nghèo Y của bà N là bao nhiêu?
Gọi $A$ là biến cố: "Bà N bị bệnh hiểm nghèo Y" $\implies P(A) = 0{,}5\% = 0{,}005$;
Gọi $B$ là biến cố: "Xét nghiệm cho kết quả dương tính" $\implies \overline{B}$ là biến cố "Xét nghiệm cho kết quả âm tính".
a) Trước khi xét nghiệm, xác suất bà N không mắc bệnh Y là: $$P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0{,}005 = 0{,}995 \implies 99{,}5\%.$$
b) Ta cần tính $P(\overline{A}|\overline{B})$. Theo công thức Bayes ta có: $$P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A})}{P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A}) + P(A) \cdot P(\overline{B}|A)}$$
- $P(\overline{B}|\overline{A}) = 0{,}97$ (xét nghiệm âm tính nếu không bị bệnh).
- $P(\overline{B}|A) = 1 - 0{,}94 = 0{,}06$ (âm tính giả nếu bị bệnh).
Thay số vào công thức Bayes:
$$P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{0{,}995 \cdot 0{,}97}{0{,}995 \cdot 0{,}97 + 0{,}005 \cdot 0{,}06} = \frac{0{,}96515}{0{,}96515 + 0{,}0003} = \frac{0{,}96515}{0{,}96545} \approx 0{,}9997.$$
Kết luận: Nhờ xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất không mắc bệnh Y của bà N tăng từ $99{,}5\%$ lên thành $99{,}97\%$.
BÀI TẬP SGK (TRANG 77 – 78)
Phương án tác chiến phòng thủ máy bay chiến đấu (SGK trang 77 - 78)
Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất $0{,}55$. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là $0{,}8$ và các bệ phóng hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên.
Gọi $A$ là biến cố: "Máy bay xuất hiện ở vị trí X" $\implies P(A) = 0{,}55$.
Biến cố đối $\overline{A}$ là: "Máy bay xuất hiện ở vị trí Y" $\implies P(\overline{A}) = 1 - 0{,}55 = 0{,}45$.
Gọi $H$ là biến cố: "Máy bay đối phương bị bắn hạ".
Ta tính xác suất có điều kiện:
- Nếu máy bay ở vị trí X (biến cố $A$ xảy ra): Bắn 2 quả tên lửa độc lập. Xác suất cả hai quả đều trượt là $(1 - 0{,}8)^2 = 0{,}2^2 = 0{,}04$. Do đó xác suất trúng ít nhất một quả (máy bay bị hạ) là: $$P(H|A) = 1 - 0{,}04 = 0{,}96.$$
- Nếu máy bay ở vị trí Y (biến cố $\overline{A}$ xảy ra): Bắn 1 quả tên lửa. Xác suất trúng là: $$P(H|\overline{A}) = 0{,}8.$$
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất bắn hạ máy bay đối phương là:
$$P(H) = P(A) \cdot P(H|A) + P(\overline{A}) \cdot P(H|\overline{A}) = 0{,}55 \cdot 0{,}96 + 0{,}45 \cdot 0{,}8 = 0{,}528 + 0{,}36 = 0{,}888.$$
Kết luận: Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là $0{,}888$ (tức $88{,}8\%$).
Chuyển thỏ giữa hai chuồng (SGK trang 78)
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng.
Chuồng II ban đầu có tổng cộng $7 + 3 = 10$ con thỏ.
Gọi $A$ là biến cố: "Con thỏ lấy từ chuồng II là thỏ trắng" $\implies P(A) = \dfrac{3}{10} = 0{,}3$.
Khi đó $\overline{A}$ là biến cố: "Con thỏ lấy từ chuồng II là thỏ đen" $\implies P(\overline{A}) = \dfrac{7}{10} = 0{,}7$.
Gọi $B$ là biến cố: "Con thỏ lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng".
Sau khi nhận 1 con thỏ từ chuồng II, chuồng I có tổng cộng $15 + 1 = 16$ con thỏ:
- Trường hợp 1 (Biến cố $A$ xảy ra): Thỏ chuyển sang là thỏ trắng $\implies$ Chuồng I có 5 thỏ đen và 11 thỏ trắng. Do đó xác suất lấy được thỏ trắng là: $$P(B|A) = \frac{11}{16}.$$
- Trường hợp 2 (Biến cố $\overline{A}$ xảy ra): Thỏ chuyển sang là thỏ đen $\implies$ Chuồng I có 6 thỏ đen và 10 thỏ trắng. Do đó xác suất lấy được thỏ trắng là: $$P(B|\overline{A}) = \frac{10}{16}.$$
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
$$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A}) = \frac{3}{10} \cdot \frac{11}{16} + \frac{7}{10} \cdot \frac{10}{16} = \frac{33 + 70}{160} = \frac{103}{160} = 0{,}64375.$$
Kết luận: Xác suất để con thỏ lấy ra từ chuồng I là thỏ trắng bằng $\dfrac{103}{160} = 0{,}64375$.
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử đóng dấu OTK (SGK trang 78)
Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử, tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là $80\%$. Trước khi xuất xưởng ra thị trường, các linh kiện đều phải qua khâu kiểm tra chất lượng để đóng dấu OTK. Vì sự kiểm tra không tuyệt đối hoàn hảo nên nếu một linh kiện đạt tiêu chuẩn thì nó có xác suất $0{,}99$ được đóng dấu OTK; nếu một linh kiện không đạt tiêu chuẩn thì nó có xác suất $0{,}95$ không được đóng dấu OTK. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện điện tử của nhà máy X trên thị trường.
a) Tính xác suất để linh kiện điện tử đó được đóng dấu OTK.
b) Dùng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để linh kiện điện tử được chọn không được đóng dấu OTK.
Gọi $T$ là biến cố: "Linh kiện đạt tiêu chuẩn" $\implies P(T) = 0{,}8$.
Biến cố đối $\overline{T}$: "Linh kiện không đạt tiêu chuẩn" $\implies P(\overline{T}) = 1 - 0{,}8 = 0{,}2$.
Gọi $K$ là biến cố: "Linh kiện được đóng dấu OTK" $\implies \overline{K}$ là "Linh kiện không được đóng dấu OTK".
Theo giả thiết:
- $P(K|T) = 0{,}99 \implies P(\overline{K}|T) = 1 - 0{,}99 = 0{,}01$.
- $P(\overline{K}|\overline{T}) = 0{,}95 \implies P(K|\overline{T}) = 1 - 0{,}95 = 0{,}05$.
a) Xác suất để linh kiện được đóng dấu OTK:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
$$P(K) = P(T) \cdot P(K|T) + P(\overline{T}) \cdot P(K|\overline{T}) = 0{,}8 \cdot 0{,}99 + 0{,}2 \cdot 0{,}05 = 0{,}792 + 0{,}010 = 0{,}802.$$
b) Sơ đồ hình cây mô tả xác suất linh kiện không được đóng dấu OTK ($\overline{K}$):
Từ sơ đồ hình cây, các nhánh đi tới lá $\overline{K}$ gồm:
- Nhánh đạt tiêu chuẩn nhưng không được đóng dấu ($T\overline{K}$): có xác suất là $0{,}8 \cdot 0{,}01 = 0{,}008$.
- Nhánh không đạt tiêu chuẩn và không được đóng dấu ($\overline{T}\overline{K}$): có xác suất là $0{,}2 \cdot 0{,}95 = 0{,}190$.
Vậy xác suất linh kiện không được đóng dấu OTK là: $$P(\overline{K}) = 0{,}008 + 0{,}190 = 0{,}198.$$ (Kiểm tra lại: $P(\overline{K}) = 1 - P(K) = 1 - 0{,}802 = 0{,}198$).
Hai đội thi đấu môn Bắn súng và xác suất đạt HCV (SGK trang 78)
Có hai đội thi đấu môn Bắn súng. Đội I có 5 vận động viên, Đội II có 7 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là $0{,}65$ và $0{,}55$. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên.
a) Tính xác suất để vận động viên này đạt huy chương vàng.
b) Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I.
Tổng số vận động viên của cả hai đội là $5 + 7 = 12$ người.
Gọi $A$ là biến cố: "Vận động viên được chọn thuộc đội I" $\implies P(A) = \dfrac{5}{12}$.
Biến cố đối $\overline{A}$: "Vận động viên được chọn thuộc đội II" $\implies P(\overline{A}) = \dfrac{7}{12}$.
Gọi $V$ là biến cố: "Vận động viên được chọn đạt huy chương vàng".
Theo giả thiết:
- Xác suất đạt HCV nếu thuộc đội I: $P(V|A) = 0{,}65$.
- Xác suất đạt HCV nếu thuộc đội II: $P(V|\overline{A}) = 0{,}55$.
a) Xác suất để vận động viên được chọn đạt huy chương vàng:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
$$P(V) = P(A) \cdot P(V|A) + P(\overline{A}) \cdot P(V|\overline{A}) = \frac{5}{12} \cdot 0{,}65 + \frac{7}{12} \cdot 0{,}55 = \frac{3{,}25 + 3{,}85}{12} = \frac{7{,}1}{12} = \frac{71}{120} \approx 0{,}5917.$$
b) Xác suất vận động viên đạt HCV thuộc đội I:
Biết rằng vận động viên đạt HCV (biến cố $V$ đã xảy ra), ta cần tính xác suất hậu nghiệm $P(A|V)$. Áp dụng công thức Bayes:
$$P(A|V) = \frac{P(A) \cdot P(V|A)}{P(V)} = \frac{\frac{5}{12} \cdot 0{,}65}{\frac{71}{120}} = \frac{\frac{3{,}25}{12}}{\frac{7{,}1}{12}} = \frac{3{,}25}{7{,}1} = \frac{325}{710} = \frac{65}{142} \approx 0{,}4577.$$
Kết luận: Xác suất vận động viên đạt HCV thuộc đội I khoảng $45{,}77\%$.
Bộ lọc thư rác trong hòm thư điện tử (SGK trang 78)
Một bộ lọc được sử dụng để chặn thư rác trong các tài khoản thư điện tử. Tuy nhiên, vì bộ lọc không tuyệt đối hoàn hảo nên một thư rác bị chặn với xác suất $0{,}95$ và một thư đúng (không phải là thư rác) bị chặn với xác suất $0{,}01$. Thống kê cho thấy tỉ lệ thư rác là $3\%$.
a) Chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn. Tính xác suất để đó là thư rác.
b) Chọn ngẫu nhiên một thư không bị chặn. Tính xác suất để đó là thư đúng.
c) Trong số các thư bị chặn, có bao nhiêu phần trăm là thư đúng? Trong số các thư không bị chặn, có bao nhiêu phần trăm là thư rác?
Gọi $R$ là biến cố: "Thư nhận được là thư rác" $\implies P(R) = 3\% = 0{,}03$.
Biến cố đối $\overline{R}$: "Thư nhận được là thư đúng" $\implies P(\overline{R}) = 1 - 0{,}03 = 0{,}97$.
Gọi $C$ là biến cố: "Thư bị bộ lọc chặn" $\implies \overline{C}$ là "Thư không bị chặn".
Theo giả thiết:
- $P(C|R) = 0{,}95 \implies P(\overline{C}|R) = 1 - 0{,}95 = 0{,}05$.
- $P(C|\overline{R}) = 0{,}01 \implies P(\overline{C}|\overline{R}) = 1 - 0{,}01 = 0{,}99$.
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất một thư bất kì bị chặn là:
$$P(C) = P(R) \cdot P(C|R) + P(\overline{R}) \cdot P(C|\overline{R}) = 0{,}03 \cdot 0{,}95 + 0{,}97 \cdot 0{,}01 = 0{,}0285 + 0{,}0097 = 0{,}0382.$$
Do đó xác suất một thư bất kì không bị chặn là: $$P(\overline{C}) = 1 - P(C) = 1 - 0{,}0382 = 0{,}9618.$$
a) Xác suất một thư bị chặn là thư rác:
Áp dụng công thức Bayes:
$$P(R|C) = \frac{P(R) \cdot P(C|R)}{P(C)} = \frac{0{,}0285}{0{,}0382} = \frac{285}{382} \approx 0{,}7461 \implies 74{,}61\%.$$
b) Xác suất một thư không bị chặn là thư đúng:
Áp dụng công thức Bayes:
$$P(\overline{R}|\overline{C}) = \frac{P(\overline{R}) \cdot P(\overline{C}|\overline{R})}{P(\overline{C})} = \frac{0{,}97 \cdot 0{,}99}{0{,}9618} = \frac{0{,}9603}{0{,}9618} = \frac{9603}{9618} \approx 0{,}9984 \implies 99{,}84\%.$$
c) Tỉ lệ phần trăm thư đúng trong số các thư bị chặn và tỉ lệ thư rác trong số thư không bị chặn:
- Trong số các thư bị chặn, tỉ lệ thư đúng (chặn nhầm) là: $$P(\overline{R}|C) = 1 - P(R|C) = 1 - \frac{285}{382} = \frac{97}{382} \approx 25{,}39\%.$$
- Trong số các thư không bị chặn, tỉ lệ thư rác (lọt lưới) là: $$P(R|\overline{C}) = 1 - P(\overline{R}|\overline{C}) = 1 - \frac{9603}{9618} = \frac{15}{9618} \approx 0{,}16\%.$$
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 17 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!