Bài 27: Thể tích
Bài 27: Thể tích
Lý thuyết toàn diện Bài 27: Thể tích (Toán 11 - Kết nối tri thức). Định nghĩa khối đa diện, tiên đề thể tích, công thức tính thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều, khối lăng trụ và các dạng bài tập thực tế đặc sắc.
Đặt vấn đề thực tế: Lựa chọn máy điều hòa
Một gia đình cần lắp máy điều hòa nhiệt độ cho một phòng khách có diện tích sàn $20\text{ m}^2$ ($4\text{ m} \times 5\text{ m}$) và chiều cao trần nhà là $3\text{ m}$.
Theo kinh nghiệm tiêu chuẩn ngành điện lạnh: mỗi mét khối ($1\text{ m}^3$) thể tích không gian phòng cần khoảng $200\text{ BTU}$ công suất làm lạnh.
Câu hỏi:
Công suất của máy điều hòa cần lắp đặt phụ thuộc vào diện tích sàn hay thể tích không gian của căn phòng? Cần lắp điều hòa có công suất bao nhiêu BTU?
Trả lời: Không khí cần làm lạnh chiếm toàn bộ không gian phòng, do đó công suất phụ thuộc vào thể tích phòng. Thể tích phòng là $V = 20 \times 3 = 60\text{ m}^3$, công suất cần thiết là $60 \times 200 = 12\,000\text{ BTU}$ (khoảng 1.5 HP).
1. Khái niệm khối đa diện
Định nghĩa: Phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện (tính cả hình đa diện đó) được gọi là một khối đa diện.
Khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt đều tương ứng là phần không gian được giới hạn bởi hình lăng trụ, hình chóp, hình chóp cụt đều.
Tên gọi: Tên của khối đa diện được gọi theo tên của hình đa diện giới hạn nó:
- Khối lăng trụ tam giác, khối lăng trụ tứ giác, khối lăng trụ ngũ giác,...
- Khối chóp tam giác (còn gọi là khối tứ diện), khối chóp tứ giác, khối chóp ngũ giác,...
- Khối chóp cụt tam giác đều, khối chóp cụt tứ giác đều,...
2. Khái niệm thể tích khối đa diện
Mỗi khối đa diện $(\mathcal{H})$ có một thể tích $V_{(\mathcal{H})}$, là một số dương thoả mãn ba tính chất tiên đề sau:
Tính chất 1
Hai khối đa diện bằng nhau thì có thể tích bằng nhau:
$$(\mathcal{H}_1) = (\mathcal{H}_2) \implies V_{(\mathcal{H}_1)} = V_{(\mathcal{H}_2)}$$
Tính chất 2 (Cộng tính)
Nếu $(\mathcal{H})$ được phân chia thành hai khối $(\mathcal{H}_1)$ và $(\mathcal{H}_2)$ không có điểm trong chung thì:
$$V_{(\mathcal{H})} = V_{(\mathcal{H}_1)} + V_{(\mathcal{H}_2)}$$
Tính chất 3 (Đơn vị đo)
Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng $1$ đơn vị đo thì bằng $1$ đơn vị thể tích:
$$V_{\text{lập phương đơn vị}} = 1$$
3. Thể tích một số khối đa diện cơ bản
| Khối đa diện | Công thức thể tích | Các đại lượng |
|---|---|---|
| Khối chóp | $$V = \frac{1}{3} S \cdot h$$ | $S$: Diện tích mặt đáy $h$: Chiều cao (khoảng cách từ đỉnh tới đáy) |
| Khối chóp cụt đều | $$V = \frac{1}{3} \left(S + S' + \sqrt{S \cdot S'}\right) h$$ | $S, S'$: Diện tích hai mặt đáy $h$: Chiều cao (khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy) |
| Khối lăng trụ | $$V = S \cdot h$$ | $S$: Diện tích đáy $h$: Chiều cao (khoảng cách giữa hai mặt đáy) |
Nhận xét và trường hợp đặc biệt:
- Khối tứ diện: Thể tích bằng một phần ba tích khoảng cách từ một đỉnh bất kì tới mặt phẳng đối diện với diện tích của mặt đó: $$V = \frac{1}{3} h_A \cdot S_{BCD}$$
- Khối hộp chữ nhật: Có ba kích thước $a, b, c$ thì thể tích bằng: $$V = a \cdot b \cdot c$$
- Khối lập phương: Có cạnh bằng $a$ thì thể tích bằng: $$V = a^3$$
- Khối hộp: Thể tích bằng diện tích một mặt nhân với khoảng cách giữa mặt phẳng chứa mặt đó và mặt phẳng đối diện: $$V = S \cdot h$$
4. Ví dụ và Luyện tập bám sát SGK
Ví dụ 1 (SGK trang 62): Tứ diện có ba góc vuông tại một đỉnh
Cho tứ diện $OABC$ có ba góc tại đỉnh $O$ đều là góc vuông và $OA = a, OB = b, OC = c$ (Hình 7.94). Tính thể tích của tứ diện $OABC$.
Vì $OA \perp OB$ và $OA \perp OC$ nên $OA \perp (OBC)$. Do đó $OA$ là đường cao hạ từ $A$ xuống mặt phẳng $(OBC)$.
Tam giác $OBC$ vuông tại $O$ nên có diện tích: $$S_{\triangle OBC} = \frac{1}{2} OB \cdot OC = \frac{1}{2} bc$$
Vậy thể tích khối tứ diện $OABC$ là: $$V = \frac{1}{3} S_{\triangle OBC} \cdot OA = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} bc \cdot a = \frac{1}{6} abc$$
Luyện tập 1 (SGK trang 62): Khối chóp tứ giác đều
Tính thể tích của khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $b$.
Gọi $O$ là tâm của hình vuông đáy $ABCD$. Vì $S.ABCD$ là hình chóp đều nên $SO \perp (ABCD)$, do đó $SO$ chính là đường cao $h$ của hình chóp.
Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy $S = a^2$ và đường chéo $AC = a\sqrt{2} \implies OA = \frac{a\sqrt{2}}{2}$.
Trong tam giác vuông $SOA$, theo định lí Pythagore: $$h = SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{b^2 - \left(\frac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2} = \sqrt{b^2 - \frac{a^2}{2}} \quad \left(\text{với } b > \frac{a\sqrt{2}}{2}\right)$$
Vậy thể tích khối chóp tứ giác đều là: $$V = \frac{1}{3} S \cdot h = \frac{a^2}{3}\sqrt{b^2 - \frac{a^2}{2}}$$
Ví dụ 2 (SGK trang 62): Khối lăng trụ có mặt bên vuông góc với đáy
Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$. Mặt bên $(ACC'A')$ vuông góc với mặt phẳng đáy, $AA' = a$ và $\widehat{A'AC} = 60^\circ$ (Hình 7.95). Tính thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$.
Trong mặt phẳng $(ACC'A')$, kẻ $A'H \perp AC$ tại $H$.
Vì $(ACC'A') \perp (ABC)$ và giao tuyến là $AC$ nên $A'H \perp (ABC)$, do đó $A'H$ là chiều cao của khối lăng trụ.
Tam giác vuông $A'HA$ có góc $\widehat{A'AH} = 60^\circ$, suy ra: $$A'H = AA' \cdot \sin 60^\circ = a \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$$
Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên: $$S_{\triangle ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$$
Vậy thể tích khối lăng trụ là: $$V = S_{\triangle ABC} \cdot A'H = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{3a^3}{8}$$
Luyện tập 2 (SGK trang 62): Khối chóp cụt đều tam giác
Cho khối chóp cụt đều tam giác $ABC.A'B'C'$ có đáy lớn $ABC$ cạnh bằng $2a$, đáy nhỏ $A'B'C'$ cạnh bằng $a$, chiều cao $h = \frac{a\sqrt{6}}{2}$ (Hình 7.96). Tính thể tích của khối chóp cụt đều đó.
Diện tích đáy lớn $S$: Tam giác đều $ABC$ cạnh $2a$ có $$S = \frac{(2a)^2\sqrt{3}}{4} = a^2\sqrt{3}$$
Diện tích đáy nhỏ $S'$: Tam giác đều $A'B'C'$ cạnh $a$ có $$S' = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$$
Trung bình nhân hai diện tích đáy: $$\sqrt{S \cdot S'} = \sqrt{a^2\sqrt{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4}} = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}$$
Tổng ba hạng tử: $$S + S' + \sqrt{S \cdot S'} = a^2\sqrt{3} + \frac{a^2\sqrt{3}}{4} + \frac{a^2\sqrt{3}}{2} = \frac{7a^2\sqrt{3}}{4}$$
Thể tích khối chóp cụt đều là: $$V = \frac{1}{3} \cdot \frac{7a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a\sqrt{6}}{2} = \frac{7a^3\sqrt{18}}{24} = \frac{7a^3 \cdot 3\sqrt{2}}{24} = \frac{7a^3\sqrt{2}}{8}$$
Ví dụ 3 (SGK trang 63): Thể tích khối hộp xiên
Cho khối hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$. Cạnh bên $AA' = a\sqrt{2}$ và tạo với mặt phẳng đáy góc $45^\circ$. Hình chiếu vuông góc của $A'$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ nằm trong hình vuông $ABCD$ (Hình 7.97). Tính thể tích của khối hộp.
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A'$ lên mặt phẳng $(ABCD)$. Khi đó $A'H \perp (ABCD)$ và $\widehat{A'AH}$ là góc giữa cạnh bên $AA'$ và mặt đáy $(ABCD)$, do đó $\widehat{A'AH} = 45^\circ$.
Trong tam giác vuông $A'HA$, ta có chiều cao: $$h = A'H = AA' \cdot \sin 45^\circ = a\sqrt{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = a$$
Diện tích đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$: $$S = a^2$$
Vậy thể tích khối hộp là: $$V = S \cdot h = a^2 \cdot a = a^3$$
Vận dụng thực tiễn: Dung tích sọt mây đựng đồ
Một sọt đựng đồ bằng mây có dạng hình chóp cụt đều tứ giác (Hình 7.98) với đáy lớn cạnh bằng $40\text{ cm}$, đáy nhỏ cạnh bằng $20\text{ cm}$, và chiều cao bằng $30\text{ cm}$. Tính dung tích (thể tích) của sọt mây đó theo đơn vị lít (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi sang đơn vị decimet ($\text{dm}$):
- Cạnh đáy lớn $a = 40\text{ cm} = 4\text{ dm} \implies S = 4^2 = 16\text{ dm}^2$
- Cạnh đáy nhỏ $b = 20\text{ cm} = 2\text{ dm} \implies S' = 2^2 = 4\text{ dm}^2$
- Chiều cao $h = 30\text{ cm} = 3\text{ dm}$
Ta có: $\sqrt{S \cdot S'} = \sqrt{16 \cdot 4} = 8\text{ dm}^2$.
Dung tích sọt mây là: $$V = \frac{1}{3}\left(S + S' + \sqrt{S \cdot S'}\right)h = \frac{1}{3}(16 + 4 + 8) \cdot 3 = 28\text{ dm}^3 = 28\text{ lít}$$
Diện tích tam giác đáy: $$S_{\triangle OBC} = \frac{1}{2} OB \cdot OC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 = 10\text{ cm}^2.$$
Thể tích tứ diện: $$V = \frac{1}{3} S_{\triangle OBC} \cdot OA = \frac{1}{6} a b c = \frac{1}{6} \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 = 10\text{ cm}^3.$$
Thể tích khối lăng trụ: $$V = S \cdot h = 3 \cdot 5 = 15\text{ cm}^3.$$
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 6 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!